bài hát karaoke tiếng anh

15 bài hát karaoke tiếng anh chất lừ cho bạn ngân nga mỗi ngày

Hát karaoke bằng tiếng anh – đã bao giờ bạn nghĩ mình sẽ thử một vài bài như thế. Thật không khó khăn gì nếu là sở thích hoặc bạn đang nghĩ đến mục tiêu của mình. Có nhiều cách học tiếng anh khác nhau, mỗi cách sẽ mang lại cho bạn những tác dụng khác biệt và học bài hát karaoke tiếng Anh cũng vậy, nó giúp bạn:

  • Nâng cao khả năng nghe, khả năng thẩm thấu tiếng anh
  • Rèn luyện kỹ năng nói, phát âm từng từ vựng và cách nói lóng của người nước ngoài.
  • Cho bạn khám phá thêm nhiều từ, cụm từ mới

Trước khi nghe, các bạn nên xem qua danh sách một số từ mới sẽ xuất hiện. Khi nghe, bạn có thể lặp lại mỗi bài một vài lần trước khi xem lời bài hát karaoke tiếng anh và cố gắng hiểu nghĩa cả bài.
Biết được nghĩa của từ mới bạn sẽ hiểu được lời bài bát. Còn nếu muốn biết nội dung ẩn trong bài hát đó là câu chuyện, suy nghĩ gì của tác giả bạn có thể tìm trên website Song Meanings hoặc Song Lyrics Meaning.

10 bài hát karaoke tiếng anh sau sẽ là những gợi ý cho bạn bởi chúng không chỉ là những bài hát thú vị, phổ biến mà hơn hết, ngôn ngữ sử dụng trong đó phù hợp cho việc học tiếng Anh của bạn.

1. “Let It Go” : Demi Lovato

Là bài hát chủ đề của bộ phim “Frozen”, “Let it go” góp phần không nhỏ vào thành công cho phim. Nội dung bài hát nói về sự mất kiểm soát và cuối cùng nhân vật chính chọn ở một nơi không ai có thể chạm vào.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài hát:

  • Isolation: Being completely alone and removed from the rest of the world.
  • The wind is howling: When a wind blowing very strong, it sounds like it’s howling like a wolf.
  • Conceal: To hide.
  • Grieve: To feel sad about something that happened (like a death).
  • Hold it back: To prevent something from happening. If you hold back your emotion, you keep it inside yourself and don’t let it come out.
  • A kingdom of isolation and it looks like I’m the queen: Một vương quốc cô lập và có vẻ như tôi là nữ hoàng

2. “Blank Space” : Taylor Swift

Một số người bị những người xung quanh đánh giá, nhận xét dựa trên những câu chuyện, hành động trong quá khứ. Trong bài hát nổi tiếng của Taylor Swift, nhân vật cô gái “nổi tiếng” vì từng hẹn hò với nhiều chàng trai và điều này khiến trái tim cô tan vỡ nhiều lần. Bài hát là thông điệp Taylor Swift gửi đến chàng trai, người có thể lại hẹn hò với cô gái và rồi lại rời xa cô.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Rumors: Stories people tell, usually about other people, that may not be true.
  • Reckless: Doing something without thinking it through, or without caring about the results, even if it’s dangerous.
  • Incredible: So amazing it’s hard to believe.

3. “Demons” : Imagine Dragons

Đây là bài hát karaoke tiếng anh buồn về người đàn ông có thể nhìn thấy quỷ dữ, sự tham lam và những kẻ xấu xung quanh. Anh tin rằng mình là một trong những người xấu đó, rằng anh đang cất giấu trong phía sâu tâm hồn một con quỷ nhưng lại không muốn làm tổn thương những người mình yêu quý. Anh muốn bảo vệ tình yêu nhưng cho rằng không thể vì thế giới có quá nhiều điều xấu xa, và rằng dù anh có cố gắng như thế nào thì anh cũng là một người xấu.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Hail: Hail can mean icy rain, but in this song it’s used as a verb that means to say good things about people.
  • Shelter : A safe place to hide from nature or people.
  • Masquerade: A party where everyone wears masks.
  • Greed: Wanting more than what you have, especially when it’s something others have and you don’t.
  • Woven: Sewn together with strips of material—or in this case, just connected very strongly.

4. “A Thousand Years” : Christina Perri

Bài hát lãng mạn này nói về một người đã đợi hàng nghìn năm để tìm thấy tình yêu đích thực, và họ sẽ sẵn sàng chờ đợi mãi mãi nếu vẫn chưa tìm thấy.

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Doubt: Something you’re not sure about.
  • Brave: Showing courage, doing something that might be scary even if you’re afraid.

5. “She Will Be Loved” : Maroon 5

Bài hát nói về một chàng trai yêu một cô gái, người chỉ xem cậu là bạn. Dù chàng trai là người luôn có mặt khi cô buồn, làm cô cảm nhận rằng mình được yêu, nhưng cuối cùng cô vẫn hẹn hò với người khác.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Pouring rain: When the rain is so strong, it’s almost like someone is pouring it out.
  • Insecure: Someone who doesn’t feel confident about themselves.
  • Compromise: A way of resolving problems by having everyone meet halfway.

6. “I’m Yours” : Jason Mraz

Cuộc sống rất ngắn ngủi, do đó khi bạn gặp một người khiến bạn yêu, hãy cứ yêu và nói với họ điều đó. Ít nhất đó là ý nghĩa mà bài hát này muốn nói.

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Be chill: A very informal way of saying “to be very calm.”
  • Reckon: To guess or imagine, although this word is not used that often outside movies showing southerners from the United States.
  • Scootch closer: Move a little closer.
  • Complicate: Make things more difficult.

7. “Hey There Delilah” : Plain White T’s

Delilah sống ở thành phố New York, nhưng người ca sĩ viết nên ca khúc không sống ở đó. Nhưng anh biết một điều rằng, một ngày anh sẽ kiếm được nhiều tiền bằng những bài hát mình viết ra, và họ có thể sống cùng nhau mãi mãi tại thành phố này.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Disguise: When you try to look like someone or something else, using a mask or outfit. You can also disguise your feelings by making it seem like you’re feeling something different from what you really are.
  • My word is good: An informal phrase that means “you can trust what I say.”
  • To blame : To say who or what is responsible for something happening.

8. “Just Give Me a Reason” : Pink, featuring Nate Ruess

Bạn đã bao giờ nhìn thấy một mối tình tan vỡ? Cô gái trong bài hát này cảm thấy mối quan hệ giữa mình và chàng trai đang đến hồi kết thúc vì những điều nhỏ nhặt, ví dụ như anh không còn nằm gần cô trên giường nữa. Cô hỏi lý do tại sao, làm thế nào để duy trì mối quan hệ này. Trong khi đó, chàng trai không thấy cái gì sai đang diễn ra, do đó không hiểu nổi những gì cô gái đang cảm nhận.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Victim : Someone who has been hurt or harmed, in this case emotionally.
  • Running wild : An idiom that means to go bad or crazy. If your head is running wild, you’re having thoughts you can’t control.
  • Come clean : Admit to something, or to doing something; to confess.

9. “Spell” : Marie Digby

Đây là bài hát đẹp viết về một cô gái. Khi ở bên ngoài ánh đèn sân khấu, cô chỉ là một người con gái giản dị. Nhưng giây phút cô bước lên biểu diễn và cất tiếng hát, cô khiến mọi người phải chú ý và thay đổi suy nghĩ của họ. Cô đã quyến rũ họ bằng giọng hát của mình.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Spotlight : A light that shines on someone who is on stage. This can also mean to put someone in the center of everyone’s attention.
  • Wear your heart on your sleeve : To make your feelings obvious.
  • Emanate : When lights, sounds, or other kinds of forces (in this case, beauty) are created by a person or thing (like a house).
  • Eloquent : Someone who is good at using words.
  • Graceful : Someone or something that moves in a beautiful or elegant way.

10. “Still Into You” : Paramore

Đã có rất nhiều bài hát nói về những mối tình tan vỡ, nhưng bài này nói về hai người yêu nhau và họ khẳng định rằng sẽ mãi mãi bên nhau không rời.

 

Những từ bạn có thể không biết trong bài:

  • Fingers interlock : To put the fingers of two hands between each other (like clasping them).
  • Recount : To tell the story of something.
  • Into you : An informal way of saying that you like someone.

11. “Season in the sun”: Westlife

Phiên bản Seasons in the sun được biết đến nhiều nhất ngày nay là bản do nhóm Westlife thể hiện. Bản gốc của bài hát này là một ca khúc lời Pháp – Le Moribond do danh ca Jacques Brel sáng tác và ra mắt năm 1961. Đó là lời trăng trối của một người đàn ông trước khi lãnh án tử hình vì đã ám sát người bạn phản bội, dan díu cùng vợ anh.

Seasons in the sun làm mềm lòng người nghe bằng một giai điệu êm ái, dìu dặt: “Tạm biệt cậu. Quả là rất khó để ra đi khi những đàn chim còn bay rợp trời thế này. Chúng mình quen nhau từ thuở chín mười, cùng nhau vượt bao ngọn núi, con sông…”.

 

Một số cụm từ có thể bạn chưa biết:

  • Trusted friend: bạn thân, đáng tin
  • Seasons out of time: thời gian đã qua
  • Pray for somebody: cầu nguyện cho ai đó

12. “My love”: Westlife

Ca khúc ngọt ngào lắng đọng nói về tình yêu của chàng trai với tình yêu của mình.

 

Những cụm từ trong bài hát:

  • I try to read: Sau “try”, động từ có thể ở dạng “to V” với nghĩa “cố gắng làm gì” hoặc dạng “V-ing” với nghĩa “thử làm gì”. Ví dụ: – I try to reach the ceiling but fail. (Tôi cố gắng với tới trần nhà nhưng không được.) – I will try cimbing Mount Everest this summer. (Tôi sẽ thử trèo đỉnh Everest mùa hè này.)
  • But I can’t stop to keep myself from thinking: stop to do something”:  được dùng khi đang thực hiện một hành động nào đó để thực hiện một hành động khác. Ví dụ: I stopped to watch the match on the big screen when I passed the square. (Tôi dừng lại để xem trận đấu trên màn hình lớn khi đi ngang qua quảng trường.). “Stop doing something” có nghĩa dừng hẳn một hành động nào đó, ví dụ: He stopped smoking 2 years ago. (Anh ta bỏ hút thuốc hai năm trước.). Ta cũng chú ý đến cấu trúc “keep oneself from doing something” khi nói về một hành động nào đó cần nhiều cố gắng của bản thân để không làm nó. Trong bài hát, câu trên “keep myself from thinking” có nghĩa “(cố gắng) giữ cho bản thân không suy nghĩ”.
  • I wonder where they are: Ta chú ý, trong câu trần thuật có từ để hỏi “where /when/ who/ why/ how/ what”, sau nó sẽ không là trợ động từ nữa mà là chủ ngữ, sau đó là động từ được chia tùy vào thì của câu “where /when/ who/ why/ how/ what + S + V”. Ví dụ: I don’t know what she is doing. (Tôi không biết cô ấy đang làm gì.
  • The days we had, the songs we sang together: Ở đây, ta sử dụng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ đã được lược bỏ trong câu. Câu đầy đủ của câu hát trên sẽ phải là “The days which we had, the songs which we sang together” (những ngày mà chúng ta đã có, những bài hát mà chúng ta đã hát cùng nhau). Lưu ý, mệnh đề quan hệ chỉ là một mệnh đề trong câu để bổ nghĩa cho danh từ trước nó, vì thế trong câu ta phải có mệnh đề chính thì câu mới có nghĩa. Ví dụ: The songs which we sang together were beautiful. (Những bài hát mà chúng ta đã từng hát cùng nhau thật tuyệt vời.)
  • Overseas from coast to coast: Ta chú ý cụm “from coast to coast”, ta có cấu trúc “from … to”(từ đâu đến đâu). Một cụm khác “coast to coast” (từ bờ biển này đến bờ biển kia), là cụm nói về khoảng cách xa xôi từ bờ này đến bờ kia của đại dương, giống như ở hai đầu của trái đất. Ta cũng lưu ý về cách dùng của “overseas”, nó vừa là tính từ vừa là trạng từ, trong tiếng Anh không có dạng của“oversea”. Trạng từ – The product is sold both at home and overseas. (Sản phẩm được bán ở cả trong nước lẫn nước ngoài.). Tính từ – Yesterday I met an overseas student. (Hôm qua tôi gặp một sinh viên nước ngoài.)

13. “Yesterday Once More “: Carpenters

Yesterday Once More là một câu chuyện hoài niệm, nó ra đời là để kéo những tất bật thường ngày quay về với những kỷ niệm êm đẹp cũ. “Lúc còn nhỏ tôi vẫn thường mở radio, chờ nghe những ca khúc mà mình yêu thích. Khi họ hát thì tôi cũng hát theo, điều đó khiến tôi rất vui. Khoảng thời gian hạnh phúc ấy chưa lâu lắm đâu nhưng rồi chúng biến đâu mất cả?”.

 

  • When I was young, I’d listen to the radio waitin’ for my favorite songs: Ta có cách viết tắt của các động từ ở dạng tiếp diễn trong bài hát “waitin’ = waiting”, “breakin’ = breaking”, vv. Ta cũng cần chú ý đến cách sử dụng câu rút gọn khi hai câu có cùng chủ ngữ hay diễn tả 1 chuỗi hành động xảy ra kế tiếp nhau, thì ta giữ nguyên chủ ngữ, câu thứ hai được rút gọn thành 1 vế của câu trước bằng cách bỏ đi chủ ngữ, động từ chia ở dạng Ving. Ví dụ: “Mary is sitting on a chair. She looks at the window and thinks about her future. = Mary is sitting on a chair , looking at the window ,andthinking about her future.” (Mary đang ngồi trên một chiếc ghế, nhìn ra cửa sổ và suy nghĩ về tương lai của cô ấy. – hành động xảy ra kế tiếp và có cùng chủ ngữ).
  • When they get to the part where he’s breakin’ her heart: Ta cần chú ý phân biệt giữa đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong tiếng Anh. Các đại từ quan hệ gồm có “who, whom, which, whose, that” còn trạng từ quan hệ chỉ có 3 trạng từ đó là “when, where, why”. Ở trong câu hát “where” là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, sẽ bằng với giới từ + đại từ quan hệ “which” (where = in/ at which). Ví dụ: “England is one of the countries where ( = in which) people drive on the left.” (Nước Anh là một trong những nước mà mọi người lái xe bên trái.). Cụm “break somebody’s heart” ở đây có nghĩa “làm tan nát trái tim ai/ làm cho ai rất buồn”. Ví dụ: “Sally broke John’s heart when she refused to marry him.” (Sally làm John tan nát trái tim khi cô ấy từ chối lấy anh ta.).

14. “Safe and Sound”: Taylor Swift

Bài hát là lời an ủi, nhẹ nhàng vỗ về đầy tình cảm của một người chị dành cho người em trong bối cảnh truyện là người chị phải tham gia vào một cuộc chiến sinh tử thay cho em gái của mình.

 

  • I remember tears streaming down your face when I said, “I’ll never let you go”:
    Ở đây ta có dạng phân từ hiện tại V-ing “streaming “, để rút gọn cho mệnh đề quan hệ. Đầy đủ sẽ là “I remember tears which were streaming down your face… “
  • Stream down: Chảy xuống, tuôn chảy.
    Câu trong ngoặc là câu người nói trích nguyên lời của một người khác, ta để trong ngoặc kép.
  • You and I’ll be safe and sound :
    Safe: an toàn. Sound: ngoài nghĩa là âm thanh như chúng ta thường gặp thì ở đây sound có nghĩa là ‘khỏe mạnh’. Cả cụm từ Safe and sound có nghĩa là bình an vô sự.

15. “Pround of you”: Fiona Fung

Giai điệu dễ nhớ và những ca từ mang tính cổ vũ tinh thần đầy ý nghĩa “I can fly… I’m proud that I can fly” là lý do khiến ca khúc này được đón nhận nồng nhiệt.

 

  • Going on holding hand: Ta có cấu trúc “go on + Ving” ở đây có nghĩa “tiếp tục làm gì”. Ví dụ: “He said nothing but just went on working.” (Anh ta chả nói gì ngoài việc tiếp tục làm việc của mình.).
  • Make me smile: Ta có cấu trúc “make somebody do something” (làm/ bắt ai đó làm gì), “make somebody/ something + adj” (làm ai/ cái gì trở nên như thế nào). Ví dụ: “She always makes me laugh.” (Cô ta luôn làm tôi cười.), “The news made him very happy.” (Cái tin tức làm anh ta rất vui.)..

Ngoài học các bài hát karaoke tiếng anh này, bạn cũng có thể học tiếng anh  hàng ngày theo cách học xử lý từng tình huống khác nhau trong bộ đĩa Effortless English.

CHIA SẺ để mọi người cùng biết nhé!



Danh mục: Học English Tiếng Anh cho bạn

Tác giả Vân Nguyễn

Nữ - 11/04/1991 <3

Mục ý kiến, bình luận:

P/S: Email của bạn được bảo vệ. Chúng tôi nói không với spam. Khi ý kiến, bình luận của bạn được trả lời bạn sẽ nhận được thông báo qua email để bạn tiện theo dõi. Xin cảm ơn!

P/S: Email của bạn được bảo vệ. Chúng tôi nói không với spam. Khi ý kiến, bình luận của bạn được trả lời bạn sẽ nhận được thông báo qua email để bạn tiện theo dõi. Xin cảm ơn!