TÀI LIỆU QUÝ. COM
Shares
thì hiện tại tiếp diễn

Present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

Present continuous

Blog tuhoctienganh.co hôm nay sẽ giới thiệu đến các bạn một thì cũng hay sử dụng trong tiếng Anh, đó là Present continuous (thì hiện tại tiếp diễn)

Mình sẽ giới thiệu thật chi tiết để các bạn tiện ôn lại bài khi lỡ quên nhé.

Present continuous

Cấu trúc

 Kiểu câu  Dạng S + V + O  Dạng S + be + Adj
 Câu khẳng định
  • I am (I’m) playing football.
  • You/we/they are playing football.
  • He/she/it is playing football.
  • I am beautiful.
  • You/we/they are beautiful.
  • He/she/it is beautiful.
 Câu phủ định
  • I am not (I’m not) playing football.
  • You/we/they are not (aren’t) playing football.
  • He/she/it is not (isn’t) playing football.
  • I am not (I’m not) beautiful.
  • You/we/they are not (aren’t) beautiful.
  • He/she/it is beautiful.
 Câu nghi vấn
  • Am I playing football.
  • Are you/we/they playing football.
  • Is he/she/it playing football.
  • Am I beautiful?
  • Are you/we/they beautiful?
  • Is he/she/it beautiful?

 

>> Xem ngay: Present simple – Thì hiện tại đơn

Lưu ý:

  1. Đại từ I luôn đi với “am”, đại từ you/we/they luôn đi với “are” và đại từ he/she/it luôn đi với “is”. Không thể dùng lẫn lộn với nhau.
  2. Khi chuyển động từ sang dạng tiếp diễn, tức là thêm đuôi “_ing”cần chú ý một số trường hợp đặc biệt:
    • Khi động từ tận cùng bằng một “_e”, ta phải bỏ “_e” trước khi thêm “_ing”. Ví dụ: Love -> Loving, Write -> Writing…
    • Khi động từ tận cùng bằng một “_ee” ta giữ nguyên “_ee” và thêm “_ing”. Ví dụ: See -> Seeing…
    • Khi động từ chứa một vần tận cùng bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), ngay trước nó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “_ing”. Ví dụ: Run -> Running, Stop -> Stopping…
    • Khi động từ chứa một vần tận cùng bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), ngay trước nó là hai nguyên âm, ta không gấp đôi phụ âm trước khi thêm “_ing”. Ví dụ: Greet -> Greeting…
    • Quy luật “nhân đôi phụ âm” cũng áp dụng cho động từ 2 vần, miễn là dấu nhấn nằm trên vần cuối cùng: Be’gin -> beginning, Pre’fer -> Preferring… Nhưng ‘Suffer -> suffering (vì dấu nhấn nằm ở vần đầu).

Cách sử dụng

  • Nói về một hành động đang xảy ra: Jun is watching TV (Jun đang xem tivi)
  • Nói về một tình huống tạm thời: She is working at the museum until the end of the month (Cô ấy đang làm việc ở viện bảo tàng cho đến hết tháng)
  • Nói về một thói quen phiền phức: My brother is always borrowing my books without asking! (Anh tôi lúc nào cũng mượn sách của tôi mà chả hỏi gì cả!)

Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn thường được sử dụng với các từ và cụm từ phổ biến như:

  • now, right now, at the moment, at this time, at present…
  • today

>> Xem ngay: Các thì trong tiếng anh

About the Author Gấu

Mục hỏi đáp: